- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST - HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phàn Thị V - Sinh năm 1999.
Địa chỉ: Bản M, xã H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Anh Lý A L - Sinh năm 1997.
Địa chỉ: Bản M, xã H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2019. Chị Phàn Thị V và anh Lý A L đã được Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ, nhưng chị V và anh L không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L có 01 con chung cháu Lý Thị Thảo D, sinh ngày 04/02/2016. Chị V và anh L thỏa thuận:
Anh Lý A L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lý Thị Thảo D cho đến khi cháu D đủ tuổi thành niên 18 tuổi. Chị Phàn Thị V sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 (một triệu đồng) mỗi tháng, vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Chị Phàn Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, cho vay chung: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Phàn Thị Vân và anh Lý A Lều mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị V và anh L thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ do chị V có trách nhiệm chịu thay phần lệ phí mà anh L phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L có 01 con chung là cháu Lý Thị Thảo D, sinh ngày 04/02/2016. Chị V và anh L thỏa thuận:
Anh Lý A L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lý Thị Thảo D cho đến khi cháu D đủ tuổi thành niên 18 tuổi.
Chị Phàn Thị V sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 (một triệu đồng) mỗi tháng, vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi.
Chị Phàn Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản.
- Về tài sản chung: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L không có nợ chung, cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phàn Thị V và anh Lý A L mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị V và anh L thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị V có trách nhiệm chịu thay cả phần lệ phí mà anh L phải chịu. Vậy chị V phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị V đã nộp 300.000 đồng ngày 08 tháng 8 năm 2019 theo biên lai số: AA/2010/0002199 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHADS huyện Phong Thổ; - UBND xã H, huyện Phong Thổ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |