vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là Trịnh Nguyễn Thiện N sinh ngày 05/11/2015 và Trịnh Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 27/6/2017. Ly hôn anh H, chị H thống nhất giao cả hai con Trịnh Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Văn H xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1996.

Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà xx, đường M, Khu phố V, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 16/5/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc cùng bố mẹ anh H tại xã T, huyện V đến khoảng năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, có cách sống và cách nghĩ trái ngược nhau nên vợ chồng thường xuyên va chạm. Đến tháng 3/2019 chị H về nhà bố mẹ đẻ ở tỉnh Thanh Hóa ở từ đó đến nay vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị đã cùng nhau bàn bạc và đi đến thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu có tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là Trịnh Nguyễn Thiện N sinh ngày 05/11/2015 và Trịnh Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 27/6/2017 hiện nay cả hai con đang do anh H và bố mẹ anh H nuôi dưỡng. Ly hôn anh H, chị H thống nhất giao cả hai con cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan hệ tài sản: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H không có tài sản chung, anh chị không vay ai tài sản gì và không cho ai vay tài sản gì, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh H, chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là Trịnh Nguyễn Thiện N sinh ngày 05/11/2015 và Trịnh Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 27/6/2017. Ly hôn anh H, chị H thống nhất giao cả hai con Trịnh Nguyễn Thiện N và Trịnh Nguyễn Anh Đ cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh H, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003342 và 0003343 ngày 18/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ