- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim B và Đỗ Thành L xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc “ Xin ly hôn” giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim B - sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 09/5/2019 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim B đã tự nguyện có đơn xin rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc “ Xin ly hôn” giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim B - sinh năm 1978. *Bị đơn: Anh Đỗ Thành L - sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: khu phố B, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại. Về án phí: Căn cứ khoản 3 điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, các đương sự không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh (1); - VKSND h. A (2); - THADS h. A (1); - Các đương sự (2) - Lưu hồ sơ vụ án(1); Lưu AV (1). | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Hương |