vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn H – sinh năm 1938; Nơi ĐKHKTT: số x, tổ N, phường T, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Bị đơn: Phạm Thị S – sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã H, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn Nguyễn Văn H và bị đơn Phạm Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST- HNGĐQuan Hoá, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019, gữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn H – sinh năm 1938; Nơi ĐKHKTT: số x, tổ N, phường T, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.

Bị đơn: Phạm Thị S – sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã H, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

- Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27; điểm đ, khoản 1,3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn H – sinh năm 1938; Nơi ĐKHKTT: số x, tổ N, phường T, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.

Bị đơn: Phạm Thị S – sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã H, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyªn ®¬n Nguyễn Văn H và bị đơn Phạm Thị S như sau:

Nguyên đơn Nguyễn Văn H nhận nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Do nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; phần tiền án phí nguyên đơn nhận nộp thay cho bị đơn, nguyên đơn vẫn phải nộp theo quy định của pháp luật. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn Nguyễn Văn H đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Nguyễn Văn H được nhận lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai lăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004232 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ