- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:27/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - SN: 1984 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - SN 1984 Địa chỉ: Thôn G, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T công nhận, vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phú T, sinh ngày 03/11/2006 và Nguyễn Hồng Á, sinh ngày 21/9/2013. Ly hôn, chị T và anh T thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Phú T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Hồng Á cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T và anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận: Chị T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0005392 ngày 13 tháng 02 năm 2019. Trả lại cho chị Thủy 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã P, H. H; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Sang |