vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1982.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy; UBND xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự giữa nguyên đơn Phạm Thị N và bị đơn Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-HNGĐGiao Thủy, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1982. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1980. Đều có địa chỉ: Xóm 7, xã B, huyện G1, tỉnh N. 2. Về án phí: Trả lại cho chị Phạm Thị N 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy theo biên lai số 0000439 ngày 03/9/2019. 3. Chị N, anh L có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ