- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Văn K và chị Phạm Thị Hồng M "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung""
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BẮC!QUANG! TỈNH!HÀ!GIANG! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 263/2019/TLST - HNGĐ ngày 15
!" tháng 10 năm 2019 về việc Ly!hôn,!tranh!chấp!về!nuôi!con!chung" giữa:!
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn K, sinh năm 1992; dân tộc: Tày; nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng M, sinh năm 1990; dân tộc: Kinh; nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Hà Giang.
2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Về án phí: Trả lại anh Hoàng Văn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba!trăm!nghìn!đồng) theo biên lai thu số 0000926 ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
2.2. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cho anh Hoàng Văn K (nếu!có!yêu!cầu).
2.3. Chị Phạm Thị Hồng M có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định của pháp luật. Anh Hoàng Văn K có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này khi nào con đủ 12 tháng tuổi.
3. Anh Hoàng Văn K và chị Phạm Thị Hồng M có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- Tòa án tỉnh Hà Giang;
- Viện kiểm sát huyện Bắc Quang;
- Chi cục THADS huyện;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
Đàm!Thị!Tư !
!
Mẫu!số!45-DS!(Ban!hành!kèm!theo!Nghị!quyết!số!01/2017/NQ-HĐTP!
ngày!13!tháng!01!năm!2017!của!Hội!đồng!Thẩm!phán!Tòa!án!nhân!dân!tối!cao)!
(1) TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN..........
CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!
!
(2)
!
Số:...../...../QĐST- ……
......,!ngày...... tháng ......!năm......
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3) Xét thấy ................................................................................................................................ ..............................................................................................................
QUYẾT!ĐỊNH:!
(4)! 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm…. về
(5) việc ..........................................., giữa:!
(6) Nguyên đơn: ......................................................................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................................
(7) Bị đơn: ................................................................................................................................. Địa chỉ:
(8)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ............................................................... Địa chỉ:
(9)
2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ................................................................................. 3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. !
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM!PHÁN!! (Ký!tên,!ghi!rõ!họ!tên,!đóng!dấu)! |