- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Â - Bồn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Â và anh Bồn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Â; Sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Thôn TK, xã YP, huyện BM, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Làm ruộng;
- Bị đơn: Anh Bồn Văn S; Sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn TK, xã YP, huyện BM, tỉnh HG; Nghề nghiệp: Làm ruộng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Â và anh Bồn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Â và Anh Bồn Văn S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con riêng của hai vợ chồng: Chị Đặng Thị Â và Anh Bồn Văn S thỏa thuận. Chị Đặng Thị Â sẽ tự nuôi dưỡng và chăm sóc con riêng của chị là Đặng Văn T, sinh ngày 29/12/2011 và anh Bồn Văn S sẽ tự chăm sóc con riêng của anh S là Bồn Văn L, sinh ngày 08/01/2001.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng không có : Không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Đặng Thị Â tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Chị Đặng Thị Â đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM theo biên lai số 04455 ngày 15/8/2019. Chị Đặng Thị Â được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bồn Văn S không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện; - UBND xã YP; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cụcTHADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cù Văn Minh |