- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 16/6/2018 giữa bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Trùng G;
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 27/2019/QĐST- DS | Dĩ An, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
THnh phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thụy.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Viết Nam – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Lê Thanh Tùng - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải tHnh ngoài Tòa án thụ lý số 540/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 23/2019/QĐ-TA ngày 10 tháng 12 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1978; thƣờng trú: 19/06A, khu phố T, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trùng G, sinh năm 1979; thƣờng trú: 140/1A, khu phố C, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 04/12/2019, lời khai trong quá trình tố tụng người yêu cầu bà Phạm Thị H trình bày:
Ngày 16/6/2018 bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Trùng G ký kết với nhau hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất. Theo đó ông G chuyển nhƣợng cho bà H căn nH trên quyền sử dụng đất diện tích 40m2 tại Lô 7, thửa số 04, tờ bản đồ số D2 đƣờng Tân Phƣớc, khu phố Tân Phƣớc, phƣờng Tân Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; với giá 125.000.000 đồng; phƣơng thức thanh toán chia hai đợt: Đợt 1 thanh toán 100.000.000 đồng, đợt 2 sau 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng sẽ ra làm thủ tục công chứng và giao nH thì thanh toán số tiền 25.000.000 đồng còn lại. Thực hiện hợp đồng, bà H đã trả cho ông G số tiền 100.000.000 đồng, nhƣng sau đó bà H phát hiện ông G không phải là chủ sở hữu căn nH gắn liền với quyền sử dụng đất bán cho bà H. Vì vậy hợp đồng không thực hiện đƣợc.
Ngoài ra, ngày 02/9/2019 bà H còn cho ông G vay số tiền 15.000.000 đồng, thời hạn vay 10 ngày sẽ trả gốc và lãi là 16.500.000 đồng. Tuy nhiên đến hạn ông G vẫn không trả cho bà H.
Bà H yêu cầu ông G phải trả cho bà số tiền 100.000.000 đồng theo hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và số tiền vay 15.000.000 đồng nhƣng ông G không chịu trả. Vì vậy, bà H nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, yêu cầu Tòa án: Hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 16/6/2018 giữa bà Phạm Thị H với ông Nguyễn Trùng G; buộc ông G trả số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi 15.000.000 đồng; buộc ông G trả số tiền vay 15.000.000 đồng và tiền lãi 1.950.000 đồng.
Tại biên bản hòa giải tHnh ngày 04/12/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng giữa bà H và ông G đã thống nhất với nội dung sau: Hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 16/6/2018 giữa bà Phạm Thị H với ông Nguyễn Trùng G; ông G đồng ý trả cho bà H số tiền gốc 115.000.000 đồng và tiền lãi 16.950.000 đồng, tổng cộng 131.950.000 đồng.
Dựa trên kết quả hòa giải tHnh trên, bà H nộp đơn đến Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng để yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tHnh ngoài Tòa án.
Tại bản tự khai ngày 10/12/2019, lời khai trong quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Trùng G trình bày: Thống nhất toàn bộ phần trình bày và đồng ý toàn bộ yêu cầu của ngƣời yêu cầu bà Phạm Thị H.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thƣ ký, ngƣời yêu cầu và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp Hnh và tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ngƣời yêu cầu và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị H căn cứ vào biên bản hòa giải tHnh ngày 04/12/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An để yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tHnh ngoài Tòa án. Nội dung tại biên bản hòa giải tHnh hai bên thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 16/6/2018 giữa bà Phạm Thị H với ông Nguyễn Trùng G; ông G có trách nhiệm trả cho bà H số tiền gốc 115.000.000 đồng và tiền lãi 16.950.000 đồng, tổng cộng 131.950.000 đồng. Trong quá trình giải quyết việc dân sự các bên đều thống nhất công nhận kết quả hòa giải tHnh trên. Căn cứ vào qui định của pháp luật thì yêu cầu của bà H là phù hợp, đề nghị chấp nhận yêu cầu của đƣơng sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tHnh ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nhận định:
Ngƣời yêu cầu bà Phạm Thị H và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Trùng G có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến Hnh mở phiên họp vắng mặt ngƣời yêu cầu và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ngày 04/12/2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng giữa bà H và ông G đều thống nhất: Hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 16/6/2018 giữa bà Phạm Thị H với ông Nguyễn Trùng G; ông G có trách nhiệm trả cho bà H số tiền gốc 115.000.000 đồng và tiền lãi 16.950.000 đồng, tổng cộng 131.950.000 đồng. Căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên, Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đã lập biên bản hòa giải tHnh.
Dựa trên kết quả hòa giải tHnh, bà H làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tHnh ngoài Tòa án. Trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, các bên vẫn thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tHnh ngày 04/12/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Xét nội dung thỏa thuận hòa giải tHnh tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 04/12/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật. Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ngƣời yêu cầu bà Phạm Thị H.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.
Căn cứ Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417 và Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25 của Luật hòa giải cơ sở năm 2013.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải tHnh ngoài Tòa án thụ lý số 540/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2019, cụ thể nhƣ sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ngày 16/6/2018 giữa bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Trùng G;
- Ông Nguyễn Trùng G có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền 131.950.000 đồng (một trăm ba mƣơi mốt triệu chín trăm năm mƣơi nghìn đồng), trong đó tiền gốc 115.000.000 đồng (một trăm mƣời lăm triệu đồng) và tiền lãi 16.950.000 đồng (mƣời sáu triệu chín trăm năm mƣơi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của ngƣời đƣợc thi Hnh án cho đến khi thi Hnh án xong, tất cả các khoản tiền, Hng tháng bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi Hnh án.
Điều 2. Lệ phí: Bà Phạm Thị H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029718 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi Hnh án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi Hnh ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này đƣợc thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự; ngƣời đƣợc thi Hnh án, ngƣời phải thi Hnh án có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cƣỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Ngƣời yêu cầu; - Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THA thị xã Dĩ An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Lƣu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thụy |