vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 01/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Anh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 27/2019/QĐST-DS
Phú Lộc, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Anh T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Bích Th, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tấn V.

Địa chỉ: Huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự ông Vũ Anh T, bà Trương Thị Bích Th thỏa thuận với nhau như sau: Bà Trương Thị Bích Th còn nợ của ông Vũ Anh T số tiền là 102.000.000 đồng (Một trăm lẻ hai triệu đồng).

Riêng đối với số hàng hóa mà ông Nguyễn Tấn V là người giúp việc nuôi tôm cho bà Trương Thị Bích Th có mua của ông Vũ Anh T số thức ăn nuôi tôm với số tiền 78.239.000 đồng, thì ngày 19/9/2019 ông T đã có đơn xin rút 1 phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 78.239.000 đồng; nay ông T, bà Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về phương án trả nợ: Các bên đương sự ông Vũ Anh T, bà Trương Thị Bích Th thỏa thuận với nhau như sau: Mỗi tháng bà Trương Thị Bích Th trả cho ông Vũ Anh T số tiền là 1.000.000 đồng/1 tháng, kể từ ngày 01/11/2019 cho đến khi trả hết số tiền nợ 102.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm thi hành trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. 3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là (102.000.000 đồng x 5%) x 50% = 2.550.000 đồng.

Ông Vũ Anh T thuận chịu 1.275.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Vũ Anh T đã nộp là 4.505.900 đồng theo biên lai số AA/2013/006553 ngày 23/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Ông Vũ Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 3.230.900 đồng.

Bà Trương Thị Bích Th thuận chịu 1.275.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ