- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị D kiện Trần Thanh Tùng đòi lại quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc: “Tranh chấp
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn kh ng có yêu cầu phản tố; gười có quyền l i ngh a vụ liên quan kh ng có yêu cầu độc lập;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc: “Tranh chấp
n
n ấ ” giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1959.
Địa chỉ: số 63/1, ấp 19/5, K, huyện K, tỉnh S.
Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp ,
, huyện C, tỉnh S.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị K, sinh năm 1958.
Địa chỉ: ấp ,
, huyện C, tỉnh S.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
+ Về tiền tạm ứng án phí: Do Bà Trần Thị D đư c miễn nộp tiền tạm ứng án phí thuộc trường h p người cao tuổi nên em như ong, kh ng có hoàn lại gì.
+ Về quyền khởi kiện: Bà Trần Thị D có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
+ Trả lại đơn khởi khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Bà Trần Thị D nếu có yêu cầu.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện ghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). ếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà ội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: ét thấy nguyên đơn là cá nhân đ chết mà quyền, ngh a vụ của họ kh ng đư c thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) hi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết đư c quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt am giữa cá nhân với cá nhân đư c quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt am giữa cá nhân với cá nhân”). quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Phạm Hải Duy (1) hi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (2) Ô thứ nhất ghi số, thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường h p nào quy (5) hi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần ác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) ếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền l i, ngh a vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ (9) Tuỳ vào từng trường h p đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường h p cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |