vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 11/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L. Địa chỉ: 27 B đường Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Võ Văn H. Địa chỉ: Số 254 đường P, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27 /2019/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 294/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L. Địa chỉ: 27 B đường Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Võ Văn H. Địa chỉ: Số 254 đường P, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Cái Thị Mỹ L. Địa chỉ: 254 đường P, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ :

Ông Võ Văn H công nhận hiện còn nợ số tiền 120.000.000 đồng của ông Nguyễn Đức L. Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận: ông Võ Văn H chịu trách nhiệm trả nợ số tiền 120.000.000 đồng cho ông Nguyễn Đức L ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

b. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 3.000.000đồng [(tức là: 120.000.000 đồng x 5%) x 50% = 3.000.000 đồng]. Các bên đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu ½ số tiền án phí tranh chấp dân sự nói trên; tức là:

-Ông Võ Văn H phải chịu 1.500.000 đồng án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm.

-Ông Nguyễn Đức L phải chịu 1.500.000 đồng án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Lộc đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: A A/2013/006030 ngày 17-9-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 1.500.000 đồng cho nguyên đơn là ông Nguyễn Đức L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ