- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị N - Hoàng Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-DS | Cao Bằng, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N - Sinh năm 1970;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 20, phường Hợp Giang, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Chỗ ở hiện nay: số nhà 179, tổ 32, phường Hợp Giang, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Hoàng Ngọc L
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 05, phường Hợp Giang, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc: Hai bên đương sự thống nhất số tiền nợ gốc là 350.000.000 đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền đề ngày 16/10/2012, 12/2/2013, 10/10/2013 và 16/01/2014.
- Về số tiền phải thanh toán: hai bên thống nhất thỏa thuận chị L có trách nhiệm thanh toán cho chị N số tiền nợ gốc còn lại là 243.000.000 đ (Hai trăm bốn mươi ba triệu đồng).
- Về tiền lãi: Hai bên thống nhất thỏa thuận tính lãi kể từ ngày 01/01/2017 thống nhất thỏa thuận tính lãi theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước là 9%/năm.
Số tiền lãi từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 17/7/2019 là:
243.000.000 đ x 9%/năm x 2 năm 6 tháng 17 ngày = 55.693.602 đ (Năm mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm L hai đồng)
Tổng số gốc và lãi chị L phải thanh toán cho chị Nam là: 298.693.602 đ (Hai trăm chín mươi tám triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm L hai đồng).
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
Thẩm phán đã giải thích về án phí trong trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Qua nghe giải thích, chị Hoàng Ngọc L có ý kiến chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước.
Số tiền án phí chị L phải chịu là: 5% giá trị tài sản có tranh chấp 298.693.602 x 5% = 14.934.680 đ (Mười bốn triệu chín trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi đồng).
Do các bên đương sự thỏa thuận được nên chỉ phải chịu 50% của mức án phí theo quy định là 7.467.340 đ (Bảy triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi đồng).
Trả lại cho chị Phạm Thị Nam số tiền tạm ứng án phí 8.750.000 đ (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000403 ngày 10/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPCB; - TAND Tỉnh Cao Bằng; - Chi cục THADS TPCB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đinh Thị Hoài Phương |