vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thƣơng Mại Cổ Phần S Địa chỉ: N, phường , Quận , TP Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng S và bị đơn ông Phan Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-DSHồng Dân, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thƣơng Mại Cổ Phần S

Địa chỉ: N, phường , Quận , TP Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng giám

đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T; Chức vụ: Giám đốc Ngân

hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu (Theo giấy ủy quyền số 4044/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018).

Người được ủy quyền lại: Ông Phan Tấn L; Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch

Ngân hàng thương mại cổ phần S huyện Phước Long (Theo giấy ủy quyền số 552/2019/GUQ-CNBL, ngày 30/5/2019).

Bị đơn: Ông Phan Đức N, sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp T, xã Ni, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phan Đức N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng

thương mại cổ phần S số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 15/7/2019 là 21.946.270 đồng (trong đó: Nợ gốc 16.610.180 đồng, lãi quá hạn 5.336.091 đồng).

Buộc ông Phan Đức N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ

phần S số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 15/7/2019 là 21.946.270 đồng (trong đó: Nợ gốc 16.610.180 đồng, lãi quá hạn 5.336.091 đồng).

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là

15/7/2019), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này”.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 549.000đ, ông Phan

Đức N tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc ông Phan Đức N phải nộp số tiền 549.000đ.

Ngân hàng thương mại cổ phần S đã dự nộp số tiền 525.000đ theo biên lai thu

tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0002655, ngày 01/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên Ngân hàng thương mại cổ phần S được hoàn trả lại toàn bộ số tiền 525.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ