- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-DS, ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, TP.Cần Thơ
2. Bị đơn: Anh B, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị C, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh B có trách nhiệm trả chị A tiền vay vốn 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng), chị A không yêu cầu tính lãi.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị A và anh B thỏa thuận chị A nộp toàn bộ án phí là 2.000.000 đồng (cách tính 80.000.000 đồng x 2,5% = 2.000.000 đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do chị A đã nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0015467 ngày 28/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, vậy chị A được nhận lại số tiền thừa là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKS huyện Bình Tân; - Chi cục THADS huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Kim Ngân |