- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản D, T - H, H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-DS | Ba Vì, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 23 tháng 10 năm 2019 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: + Chị Nguyễn Thị Bích D, sinh năm 1968
+ Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1962
Đều địa chỉ: Thôn ĐT, xã SĐ, huyện BV, TP. Hà Nội.
(Anh Nguyễn Mạnh T ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Bích D tham gia tố tụng)
- Bị đơn:
+ Chị NguyÔn Thị H, sinh n¨m 1972 (tên gọi khác: N)
+ Anh Tạ Thành H1, sinh năm 1972.
Đều địa chỉ: Thôn ĐT, xã SĐ, huyện BV, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Vợ chồng chị Nguyễn Thị H (tên gọi khác: N) và anh Tạ Thành H1 có nghĩa vụ trả cho vợ chồng chị Nguyễn Thị Bích D và anh Nguyễn Mạnh T số tiền nợ gốc là 1.460.000.000đ (Một tỷ bốn trăm sáu mươi triệu đồng). Về lãi suất: Các đương sự không yêu cầu về lãi suất.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2/ Án phí: Vợ chồng chị Nguyễn Thị H (tên gọi khác: N) và anh Tạ Thành H1 tự nguyện chịu 27.900.000đ (Hai mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Bích D số tiền đã nộp tạm ứng 24.900.000đ (Hai mươi bốn triệu chín trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009474 ngày 01/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Ba Vì; - THADS Ba Vì. - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |