- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Kon Tum với anh Ngô Thái Hiệp tr/c hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 27/2019/QĐST - DS | Ngọc H, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự đã thực sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành được lập ngày 27/5/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi pham điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á. Trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nh, thành phố H.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh K. Địa chỉ: Chi nhánh 421, Trần Phú, phường Thống Nh, TP K, tỉnh K. ( theo quyết định ủy quyền thường xuyên số: 760/QĐ - ĐAB- PC ngày 15/5/2017.
Ông Tô Minh T ủy quyền cho ông Bùi Minh Nh, nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á- Chi nhánh K tham gia tố tụng tại Tòa án (Theo quyết định ủy quyền số: 14/QĐ/ĐAB KTM ngày 01/4/2019)
Bị đơn: Ông Ngô Thái H
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc H, tỉnh K.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Thái H công nhận tính đến ngày 27/2/2019 còn nợ của ngân hàng TMCP Đông Á tổng số tiền là: 33.211.256 đ (Ba mươi ba triệu hai trăm mười một nghìn hai trăm năm sáu đồng). Trong đó, tiền gốc là: 24.375.424 đồng; tiền lãi trong hạn là: 6.657. 423 đồng; tiền lãi quá hạn là: 2.118.409 đồng. Hai bên thỏa thuận ông Ngô Thái Hiệp đồng ý trả số tiền còn nợ trên cho ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh K.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Áp dụng án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng, kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (27/5/2019) (được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (27/5/2019), nếu bên vay chậm trả tiền cho Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh K, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Nếu trong Hợp đồng tín dụng có thỏa thuận lãi suất có thay đổi theo định kỳ, thì bên vay phải chịu mức lãi suất thay đổi, mức lãi suất theo quy định của Tòa án cũng sẽ thay đổi cho phù hợp.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miến, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Ngô Thái H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 830.281 (Tám trăm ba mươi nghìn hai trăm tám mốt đồng )
Ngân hàng TMCP Đông Á không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ngân hàng TMCP Đông Á số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trước đây là: 827.000 đ (Tám trăm hai mươi bảy nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0000304 ngày 07/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc H, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hơp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự. Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh K; - VKSND H Ngọc H; - THADS H Ngọc H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |