- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dug"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-DS | Kbang, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST- DS ngày 19 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Hoàng Văn Ánh, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai.
Địa chỉ chi nhánh: 01 Trần Hưng Đạo, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Hoàng Tuấn B, sinh năm 1964;
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1965;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 11 (trước đây tổ 18), thị trấn K, huyện K, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Theo yêu cầu đòi nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) thì bị đơn ông Hoàng Tuấn B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị H tự nguyện trả nợ cho Ngân hàng thông qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch An Khê khoản nợ phát sinh theo hợp đồng tín dụng 982/2018-HĐTD/NHCT500 ngày 10/8/2018, được tính đến ngày 05/9/2019, với tổng số tiền là 696.171.043 đồng (sáu trăm chín mươi sáu triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm bốn mươi ba đồng). Bao gồm 650.000.000 đồng nợ gốc; 40.588.178 đồng tiền nợ lãi tính từ ngày 15/2/2019 đến ngày 10/7/2019 và 5.582.865 đồng tiền lãi phạt do quá hạn gốc tính từ ngày 11/7/2019 đến ngày 05/9/2019. Với phương thức và thời hạn trả nợ như sau:
Phương thức trả nợ: Làm 01 lần;
Thời gian trả nợ: Vào ngày 29/11/2019.
Ông B và bà H còn tự nguyện thỏa thuận và được nguyên đơn chấp nhận sự thỏa thuận là: Trường hợp ông B, bà H không thực hiện trả nợ theo đúng thời gian đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai thi hành bằng việc xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.
Khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí hòa giải thành là 15.923.420 đồng bị đơn ông Hoàng Tuấn B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 15.474.832 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006916 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân huyện Kbang; -TAND tỉnh Gia Lai; -Chi cục THADS huyện Kbang; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Phƣơng |