vanban.org

Quyết định 27/2019/HNGĐ-QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T với chị Ngô Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung của vợ chồng là Phạm Ngọc A, sinh ngày 25/4/2015 và Phạm Anh T, sinh ngày 29/11/2016. Anh Phạm Văn T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi con là 1.000.000đ/1 tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T - Ngô Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T với chị Ngô Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K – TỈNH NINH BÌNH
Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 15 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1990; ĐKHK và chỗ ở: Xóm 8, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1998; ĐKHKTT: Xóm 8, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú: Xóm 9A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/3/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T với chị Ngô Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung của vợ chồng là Phạm Ngọc A, sinh ngày 25/4/2015 và Phạm Anh T, sinh ngày 29/11/2016. Anh Phạm Văn T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi con là 1.000.000đ/1 tháng (cả hai con là 2.000.000đ/1 tháng) kể từ tháng 3/2019 đến khi các con chung thành niên; không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2013/0002970 ngày 21/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ