vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T H N và ông Nguyễn N D T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn T H N và ông Nguyễn N Dũng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T H N và ông Nguyễn N D T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 672/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017, của người yêu cầu:

+ Ông Nguyễn N D T, sinh năm: 198. Tổ A phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn T H N, sinh năm 198. Tổ A phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T H N và ông Nguyễn N D T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn T H N và ông Nguyễn N Dũng T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn T H N và ông Nguyễn N D T xác định có 01 con chung là Nguyễn Đ Q, sinh ngày 13/5/2013 và thỏa thuận như sau:

Giao con chung cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng, ông Ttự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian đóng góp cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ tháng 02/2018.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn T H N và ông Nguyễn N D T xác định không có

- Về lệ phí: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000đ ông Nguyễn N D T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 007911 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng. Như vậy, ông T đã nộp đủ tiền lệ phí.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ