- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà An và ông Khôi yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Trường A và ông Thủy Thanh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ ! |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: - Ông Thủy Thanh K, sinh năm 1988
- Bà Đỗ Thị Trường A, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: Tổ 55, phường T, quận L, TP. Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Trường A và ông Thủy Thanh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Trường A và ông Thủy Thanh K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Trường A và ông Thủy Thanh K thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung Thủy Thanh T, sinh ngày 24/8/2011 và Thủy Thanh H, sinh ngày 13/02/2013. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cháu T và cháu H cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, ông K không cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Đỗ Thị Trường A và ông Thủy Thanh K phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0222 ngày 03/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà A và ông K đã nộp đủ lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Đức Thọ |