vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Châu L và anh Lê P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung Lê Thanh Bình N, sinh ngày 08/6/2004 và Lê Thanh Tố U, sinh ngày 18/02/2014 cho chị Trần Thị Châu L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Giao cháu Lê Anh T sinh ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Châu L xin ly hôn anh Lê P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Châu L và anh Lê P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:27/2018/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Châu L, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 66 đường S, tổ 10, phường P, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Lê P, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 66A, Tổ 10, phường P, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Đặng Thị Mai L và ông Lê Viết T; địa chỉ: Tổ 7, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng C; địa chỉ: Phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Châu Đình N - chức vụ: Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Châu L và anh Lê P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung Lê Thanh Bình N, sinh ngày 08/6/2004 và Lê Thanh Tố U, sinh ngày 18/02/2014 cho chị Trần Thị Châu L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Giao cháu Lê Anh T sinh ngày 28/11/2009 cho anh Lê P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Châu L đã có đơn rút toàn bộ yêu cầu phân chia tài sản chung để các bên tự thỏa thuận, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về các khoản nợ.

- Về án phí: Chị Trần Thị Châu L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.800.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000434 ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Châu L số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 2.650.000đ (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ