- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Như Q và anh Vũ Quang H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thi Nhƣ Q, sinh năm 1994; Nơi ĐKNKTT: Thôn M, xã Đ, Huyện T, tỉnh Thái Bình; Bị đơn: Anh Vũ Quang H, sinh năm 1985; Nơi ĐKNKTT: Số 85, đường N , phố Q, phường B, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Như Q và anh Vũ Quang H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về con chung: Chị Hoàng Thị Như Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vũ Quang V, sinh ngày 20/6/2016, kể từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị Q và anh H tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung. b. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh H và chị Q đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. c. Về án phí ly hôn: Chị Hoàng Thị Như Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000869 ngày 11/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình; Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị Như Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND. TPNB; - Chi cục THA TPNB; - UBND phường B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn./. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Sâm |