vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hữu N ly hôn chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2017/TLST-HNGĐ ngày 24

tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 3, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu,

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 3, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu,

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật

hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01

tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly

hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị T có 01 con

chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 06/8/2016. Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận như sau:

- Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 06/8/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ cấp

dưỡng nuôi con chung cụ thể là:

+ Mức cấp dưỡng là: 1.500.000đồng/01 tháng;

+ Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng;

+ Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/02/2018 cho đến khi con chung

thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Hữu N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được

cản trở anh N thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Nguyễn Hữu

N và chị Nguyễn Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án ph dân sự sơ th : Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị T mỗi

người phải chịu 75.000 đồng (B y m i lăm nghìn đ ng ch n) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Hữu N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm m i nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N tự nguyện nộp thay chị T số tiền trên mà chị T phải nộp. Tổng cộng anh N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng ch n) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Hữu N đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0002873 ngày 24/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ