vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phí Thị Tuyết N; sinh năm 1968; Bị đơn: Anh Phùng Như T, sinh năm 1967; 2.

VKSND Tp H; TAND tỉnh Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phí Thị Tuyết N; sinh năm 1968; Bị đơn: Anh Phùng Như T, sinh năm 1967; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST - HNGĐH, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 837/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phí Thị Tuyết N; sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT: Tổ 19A khu 3, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở: Số nhà 647 đường Nguyễn Văn Cừ, tổ 3A khu 7, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Phùng Như T, sinh năm 1967; Nơi ĐKHKTT: Tổ 19A khu 3, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở: Số nhà 647 đường Nguyễn Văn Cừ, tổ 3A khu 7, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phí Thị Tuyết N; sinh năm 1968; Bị đơn: Anh Phùng Như T, sinh năm 1967; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phí Thị Tuyết N và anh Phùng Như T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phí Thị Tuyết N và anh Phùng Như T có con chung Phùng Thị Quỳnh A, sinh ngày 13/10/1994 đã thành niên. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Phí Thị Tuyết N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 18/12/2017, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002343 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ