- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ - Dục Tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!LÊ!CHÂN! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN QUẬN!LÊ!CHÂN!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Xuân Vinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Vũ Khắc Tân
2. Bà Phạm Thị Bích Ngọc
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy!nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 687/2017/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017về việc!Tranh chấp ly hôn giữa:
Nguyên!đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1944; đăng ký thường trú tại: Số 48/34 C, phường Đông Hải, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Bị! đơn: Ông Nguyễn Thế D, sinh năm 1939; đăng ký thường trú tại: Số 48/34 C, phường Đông Hải, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:
Sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân, theo biên lai thu tiền số 0004866 ngày 29/11/2017.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
! Nơi nhận:
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!
- Đương sự;
THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!
- VKSND quận Lê Chân;
"
- THADS quận Lê Chân;
- Lưu hồ sơ vụ án.
"
"
Bùi!Xuân!Vinh!
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân,
thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐƯA!VỤ!ÁN!RA!XÉT!XỬ!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!LÊ!CHÂN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
Căn cứ vào các Điều 48, 203 và 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 687/2017/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Đưa!ra!xét!xử!sơ!thẩm!vụ!án!Dân!sự!về!tranh!chấp!ly!hôn,!nuôi!con,! chia!tài!sản!khi!ly!hôn!giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Huệ, sinh năm 1944; đăng ký thường trú tại: Số 48/34 Chợ Hàng, phường Đông Hải, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Ông Nguyễn Thế Dục, sinh nam 1939; đăng ký thường trú tại: Số 48/34 Chợ Hàng, phường Đông Hải, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Thời gian mở phiên tòa: Vào hồi 14 giờ 00 phút ngày 26 tháng 3 năm 2018.
Địa điểm mở phiên tòa: Tại trụ Tòa án nhân dân quận Lê Chân.
Vụ án được xét xử công khai.
2.!Những!người!tiến!hành!tố!tụng:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Xuân Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Bích Ngọc và ông Vũ Khắc Tân
Hội thẩm nhân dân dự khuyết: Bà Trần Thị Hải và bà Nguyễn Thị Mai.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Linh.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Quận Lê Chân, Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Ngọc.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Lưu: HS. | THẨM!PHÁN! Bùi!Xuân!Vinh! |