- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T - Phạm Minh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phạm Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Ấp A, xã N, huyện B, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Phạm Minh L, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện H, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phạm Minh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Phạm Minh L đồng ý thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Không có, các đương sự không yêu cầu giải quyết.
-Về tài sản chung: Không có, các đương sự không yêu cầu giải quyết.
-Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có thiếu nợ ai trong thời kỳ hôn nhân. Nếu có đương sự cam kết trả nợ theo quy định pháp luật.
-Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001238 ngày 12 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại cho chị T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự trong vụ án; -Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; -UBND xã H; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Công Bằng |