- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Vũ Đức Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Vũ Đức Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 444/2017/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị B, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Vũ Đức Đ, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Vũ Đức Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Vũ Thùy H, sinh ngày 03/02/2017 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị B tự nguyện không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị B và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0001381 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Chị B đã nộp đủ án phí, hoàn trả chị B số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THADS huyện Kinh Môn; - UBND xã T (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: hồ sơ vụ án; tại TAND huyện Kinh Môn. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |