- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ng Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 13 tháng 2 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2018/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 2 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: ng Nguyễn Văn A, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện Đ, tỉnh G Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện Đ, tỉnh G Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ng Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: ng Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung gồm: Nguyễn Đức T, sinh ngày 09-10-1990; Nguyễn Phương N sinh ngày 19-11-1994. Hiện các con đac thành niên và tự lập được nên ông A và bà T không yêu c u Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và ngh a vụ chung: ng A và bà T tự th a thuận nên không yêu c u Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Nguyễn Văn A tự nguyện chịu toàn bộ án phí; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002511 ngày 01-02-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. ng Nguyễn Văn A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã Đ, huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Sỹ |