- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Anh T + Nguyễn Thị H: Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Anh T và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ C , ngày 03 tháng 4 năm 2018 | Số 27/2018/QĐST-HNGĐ C, ngày 3 tháng 4 năm 2018 |
T À ÁN NHÂN DÂN CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 giữa - Nguyên đơn Anh Hà Anh T, Sinh năm 1976; - Bị đơn Chị Nguyễn Thị H, Sinh năm 1985; Cùng địa chỉ Thôn NO, xã NT, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Anh T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau *Về quan hệ hôn nhân Nguyên đơn anh Hà Anh T và bị đơn chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. *Về con chung Giao con chung là HMTD (tên gọi khác HTD), sinh ngày 25/3/2003 và HTM, sinh ngày 15/11/2005 cho anh Hà Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng đến khi con chung HMTD (HTD) và HTM đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguy n vọng của con chung H TD, HT ). Về cấp dưỡng nuôi con chung Anh Hà Anh T không yêu cầu Tòa án xem xét cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. *Về tài sản chung, nợ chung - Về tài sản chung Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí Anh Hà Anh T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ ( ột trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 07684, ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh Bắc Kạn. Anh Hà Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ ( ột trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự (02b); - VKSND huyện CM (02b); - Chi cục THADS huyện CM(01b); - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - UBND xã NT (01b); - Lưu H sơ vụ án (01b); - Lưu VP. | THẨM PHÁN Lường Thị Phẩm |