- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương - Ngân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H, SN 1989 và anh Nguyễn Văn N, SN 1985.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Ân Thi, ngày 06 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, SN 1989 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ng, SN 1985 Người có quyền lợi liên quan: Cháu Nguyễn Đăng D, sinh ngày 14/10/2007 Cháu Nguyễn Đăng Đ, sinh ngày 01/12/2011 Người đại diện cho cháu D, cháu Đ: Anh Nguyễn Văn Ng, SN 1985 Đều trú tại: M, Ng, Â, H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55;81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/02/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H, SN 1989 và anh Nguyễn Văn N, SN 1985. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh Ng thỏa thuận với nhau để anh N nuôi dưỡng cả hai con chung: Nguyễn Đăng D, sinh ngày 14/10/2007; Nguyễn Đăng Đ, sinh ngày 01/12/2011 đến tuổi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Ng. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, anh Ng không được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Chị H, anh Ng không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 008931 ngày 12/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Hoàn trả chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - THA; - UBND xã Ng, Â, H . - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN Phạm Bá Hân |