vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 07/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm: 1953; địa chỉ: K04/15A đường Ô, phường T, quận H, Tp Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: K37/H03/02 N, tổ 3E phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thảo thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 07 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Văn Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Viết Dũng

2. Bà Lê Thị Hồng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm: 1953; địa chỉ: K04/15A đường Ô, phường T, quận H, Tp Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: K37/H03/02 N, tổ 3E phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh T, sinh năm: 1958; địa chỉ: Tổ 31 phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận quyền sử dụng đất của bà Võ Thị Thu T đối với diện tích đất 219,5m2 tại thửa đất số 88, tờ bản đồ 78, (có tứ cận như sau: chiều dài phía đông giáp nhà ông N, dài: 30,79m; phía tây giáp đất bà H, dài: 31,52m; phía nam giáp đường bê tông rộng 7,34m; chiều ngang phía bắc (phía sau) giáp đất ông X, rộng: 6,76m) tại địa chỉ tổ 31, phường H, quận Ngũ H, TP Đà Nẵng. (Có sơ đồ kèm theo)

2.2. Bà Võ Thị Thu T được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nói trên theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí và chi phí tố tụng: bà Võ Thị Thu T, vợ chồng ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh T thỏa thuận thống nhất mỗi bên chịu 1/3. Cụ thể:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 4.892.200 đồng, Võ Thị Thu T, vợ chồng ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh T mỗi bên chịu 1.630.700 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi nghìn bảy trăm đồng).

Riêng đối với bà Võ Thị Thu T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 625.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0999 ngày 15/12/2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà Võ Thị Thu T còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.005.700 đồng.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí trưng cầu Trung tâm đo đạt bản đồ Đà Nẵng thực hiện giám định và chi phí thẩm định giá tổng cộng là 12.754.200 đồng, bà Võ Thị Thu T, vợ chồng ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh T mỗi bên chịu 4.248.200 đồng. Do bà Võ Thị Thu T đã nộp toàn bộ số tiền 12.754.200 đồng và đã chi xong, nên vợ chồng ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh T mỗi bên có trách nhiệm trả lại cho bà Võ Thị Thu T số tiền 4.248.200 đồng (Bốn triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ