- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị P yêu cầu chị T trả số tiền nợ theo hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm P
Cư trú tại: Khu vực X, phường TA, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Phan Quốc Đ; Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thanh T)
Chị Nguyễn Thị Thanh T là người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Quốc Đ (văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 3 năm 2018).
Cùng cư trú tại: Ấp X, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Bùi Thị Cẩm V
Cư trú tại: Khu vực Z, phường TA, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn chị Nguyễn Thị Thanh T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Phan Quốc Đ thống nhất còn nợ của nguyên đơn chị Bùi Thị Cẩm P số tiền 581.000.000đ (năm trăm tám mươi mốt triệu đồng).
Bị đơn chị Nguyễn Thị Thanh T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Phan Quốc Đ đồng ý trả cho nguyên đơn chị Bùi Thị Cẩm P số tiền còn nợ là 581.000.000đ (năm trăm tám mươi mốt triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn chị Nguyễn Thị Thanh T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Phan Quốc Đ đồng ý nộp 13.620.000đ (mười ba triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng. Nguyên đơn chị Bùi Thị Cẩm P được nhận lại 14.525.000đ (mười bốn triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015254 lập ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Long Mỹ; - Chi cục THADS H.Long Mỹ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thừa |