- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/4/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Hồng T, sinh năm 1958.
Địa chỉ: ấp S, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1959.
Địa chỉ: ấp Ô, xã T1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu B có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phạm Hồng T số vàng là 03 (Ba) chỉ 08 (Tám) phân 03 (Ba) li loại vàng 24K. (tính giá vàng 24K là 3.500.000đ/chỉ)
Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Phạm Hồng T có nghĩa vụ nộp 167.562đ (Một trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà T có đơn xin miễn án phí do bà thuộc diện người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí 320.000đ (Ba trăm hai mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014325 ngày 15/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu B có nghĩa vụ nộp tiền án phí là 167.562đ (Một trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |