vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị Bé Đào, sinh năm 1968; Địa ch cư tr : Số 02, p B nh Thạnh, xã B nh Thạnh Trung, huyện p Vò, t nh Đ ng Tháp. Người đại diện hợp pháp cho Nguy n Thị Bé Đào có bà Võ Thị Nhung, sinh năm 1957. Địa ch cư tr : Tổ 11, Khóm 2, Phường 4, thành phố Cao ãnh, t nh Đ ng Tháp là đại diệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-DSLấp Vò, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2018/TLST-DS ngày 27/4/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị Bé Đào, sinh năm 1968; Địa ch cư tr : Số 02, p B nh Thạnh, xã B nh Thạnh Trung, huyện p Vò, t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện hợp pháp cho Nguy n Thị Bé Đào có bà Võ Thị Nhung, sinh năm 1957. Địa ch cư tr : Tổ 11, Khóm 2, Phường 4, thành phố Cao ãnh, t nh Đ ng Tháp là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 03/5/2018).

- Bị đơn: Chị Nguy n Thị Thanh Thũy (Thủy) (tên gọi khác Thuẫn), sinh năm 1979 và Anh Nguy n Quốc Trung, sinh năm 1977; cùng địa ch cư tr : Số 429D, p B nh Thạnh, xã B nh Thạnh Trung, huyện p Vò, t nh Đ ng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguy n Thị Bé Đào yêu cầu chị Nguy n Thị Thanh Thũy (Thủy) (Thuẫn) và anh Nguy n Quốc Trung cùng liên đới trả tiền vốn và tiền lãi tổng cộng là 2.380.000.000 đ ng (Hai tỷ ba trăm tám mươi triệu đ ng).

Chị Nguy n Thị Thanh Thũy (Thủy) (Thuẫn) và anh Nguy n Quốc Trung đ ng ý cùng liên đới trả cho chị Nguy n Thị Bé Đào số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng là 2.380.000.000 đ ng (Hai tỷ ba trăm tám mươi triệu đ ng) theo yêu cầu của chị Đào.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Chị Nguy n Thị Bé Đào và chị Nguy n Thị Thanh Thũy (Thủy) (Thuẫn), anh Nguy n Quốc Trung thống nh t giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện p Vò quản lý bản chính 06 gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t để đảm bảo thi hành án cụ thể:

Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BM 667847 do Ủy ban nhân dân huyện p Vò c p cho ông Nguy n Quốc Trung ngày 30/11/2012. Thửa 63, tờ bản đ số 14, diện tích 3.496m2 đ t l a.

Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BH 299866 do Ủy ban nhân dân huyện p Vò c p cho hộ ông Nguy n Văn Bánh ngày 16/11/2011. Thửa 1597, tờ bản đ số 15, diện tích 1.772m2 đ t tr ng cây lâu năm.

Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BH 299867 do Ủy ban nhân dân huyện p Vò c p cho hộ ông Nguy n Văn Bánh ngày 16/11/2011. Thửa 1487, tờ bản đ số 15, diện tích 4.555m2 đ t l a.

Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BA 396613 do Ủy ban nhân dân huyện p Vò c p cho hộ bà Nguy n Thị Thanh Thủy (Thũy) ngày 23/4/2010. Thửa 1051, tờ bản đ số 01, diện tích 200m2 đ t l a.

Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BH 299873 do Ủy ban nhân dân huyện p Vò c p cho hộ bà Nguy n Thị Thanh Thủy (Thũy) ngày 16/11/2011. Thửa 1486, tờ bản đ số 15, diện tích 1.751m2 đ t l a.

Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số R 102894 do Ủy ban nhân dân huyện p Vò c p cho hộ bà Nguy n Thị Thanh Thủy (Thũy) ngày 10/11/2000. Thửa 692, tờ bản đ số 01, diện tích 1.050m2 đ t vườn, thửa 740, tờ bản đ số 01, diện tích 1.988m2 đ t l a.

Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 39.800.000 đ ng (Ba mươi chín triệu tám trăm ngh n đ ng) chị Nguy n Thị Thanh Thũy (Thủy) (Thuẫn) và anh Nguy n Quốc Trung đ ng ý tự nguyện chịu.

Chị Nguy n Thị Bé Đào được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.028.000 đ ng (Bốn mươi triệu không trăm hai mươi tám ngh n đ ng), theo biên lai thu số 0001502 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện p Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ