vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973 Địa chỉ: 16 khu dân cư 1, ấp Hòa Trung, xã Ngọc Định, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST- DSĐịnh Quán, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là toàn tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973

Địa chỉ: 16 khu dân cư 1, ấp Hòa Trung, xã Ngọc Định, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978

Địa chỉ: 11 Khu dân cư 2, ấp 3, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 12.880.000 đồng (mười hai triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa Tận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không thỏa Tận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. ề án ph : Bà Nguyễn Thị T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm số tiền là 161.000đ (một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) (12.880.000đ x 2.5% x ½), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà T đã nộp là 550.000đ theo biên lai T tiền số 005512 ngày 11/6/2018 của Chi cục thi hành án huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án ph còn lại là 389.000đ.

Bà Nguyễn Thị T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm số tiền là 161.000đ (một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) (12.880.000đ x 2.5% x ½)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; hết thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ