- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Thống nhất trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè Vinh TØnh NghÖ An | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST – DS | Vinh, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 28 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C
Địa chỉ: Số 108, Đ Đ, quận K, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh P – Chức vụ: phó giám đốc Ngân hàng TMCP C – chi nhánh T phố Vinh (theo giấy ủy quyền số 188/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/3/2018)
Bị đơn: Ông Đặng Thanh Đ – bà Phạm Thị T
Địa chỉ: Xóm 5, xã P, thành phố Vinh, Nghệ An
Ông Đặng Thanh Đ, bà Phạm Thị T ủy quyền cho ông Đặng Thế Đ1 – sinh năm 1954; trú tại: Xóm 1, xã P, Thành phố Vinh, Nghệ An (theo giấy ủy quyền ngày 14/8/2018)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Thanh Đ, bà Phạm Thị T trả nợ cho Ngân hàng TMCP C số tiền gốc là 659.500.000đ (sáu trăm năm mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo lộ trình như sau:
- Lần 1: Từ ngày 28/8/2018 đến ngày 31/12/2018: Ông Đ, bà T trả số tiền gốc 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng)
- Lần 2: Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 15/02/2019: Ông Đ, bà T trả số tiền gốc 125.000.000đ (một trăm hai mươi lăm triệu đồng)
- Lần 3: Từ ngày 16/02/2019 đến ngày 30/3/2019: Ông Đ, bà T trả số tiền gốc 125.000.000đ (một trăm hai mươi lăm triệu đồng)
- Lần 4: Từ ngày 31/3/2019 đến ngày 15/4/2019: Ông Đ, bà T trả số tiền gốc 125.000.000đ (một trăm hai mươi lăm triệu đồng)
- Lần 5: Từ ngày 16/4/2019 đến ngày 30/6/2019: Ông Đ, bà T trả số tiền gốc còn lại là 134.500.000đ (một trăm ba mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng)
Kể từ ngày tiếp theo ngày 28/8/2018 ông Đặng Thanh Đ, bà Phạm Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản gốc này. Trường hợp trong đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Đặng Thanh Đ, bà Phạm Thị T không thanh toán được hoặc thanh toán không đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 01 ngày 01/3/2011. Tài sản đảm bảo là tại xóm 05, xã P, T phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Thửa đất số 86, tờ bả n đồ số 16, tổng diện tích: 280,4 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: U 836231, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 02045 QSDĐ/số141 QĐ/UBTP/2002 do UBND TP Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 12 tháng 06 năm 2002 mang tên ông Đặng Thanh Đ – Phạm Thị T
- Về án phí: Ông Đặng Thanh Đ, bà Phạm Thị T chịu 7.595.000đ (bảy triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng) (đã giảm ½ tiền án phí cho ông Đ, bà T) án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền 23.700.000đ (hai mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo số biên lai 0002674 ngày 19/7/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ1 tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ1 tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Minh Hiền |