vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Chánh M, sinh năm 1957; Bà Võ Thị N, sinh năm 1958; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê đất giữa ông Nguyễn Chánh M và ông Phan Châu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-DSB, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Chánh M, sinh năm 1957;

Bà Võ Thị N, sinh năm 1958;

Cùng địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Phan Châu T, sinh năm 1960;

Bà Phạm Thị N1, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: ấp A1, xã A2, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Ông Phan Châu T ủy quyền cho bà Phạm Thị N1 tham gia tố tụng (văn bản ủy quyền ngày 03/4/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn bà Phạm Thị N1 đồng thời được bị đơn ông Phan Châu T ủy quyền thừa nhận có nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Võ Chánh M và bà Võ Thị N tiền thuê đất còn thiếu là 30 (ba mươi) chỉ vàng 24k và 50.400.000đ (năm mươi triệu bốn trăm nghìn đồng). Thời gian trả kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: số tiền 3.960.000đ (Bệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí.

Ông Phan Châu T và bà Phạm Thị N1 có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí là 1.980.000đ (một triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng).

Ông Võ Chánh M và bà Võ Thị N có nghĩa vụ nộp số tiền án phí là 1.980.000đ (một triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.220.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015936 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, hoàn trả cho ông Võ Chánh M, Võ Thị N số tiền 3.240.000đ (Bệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trong quyết định chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ