vanban.org

Quyết định 27/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Hoàng Thị L. Bị đơn: anh Tô Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về tình cảm vợ chồng: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Tô Văn H. + Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Tô Văn H cùng xác nhận anh, chị có một con chung là Tô T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Liễu - Tô Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2017/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị L; Sinh ngày 25/6/1988; Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Làm ruộng. Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: xóm L, xã L, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: anh Tô Văn H; Sinh ngày: 13/4/1988; Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Làm ruộng. Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: xóm L, xã L, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị L.

- Bị đơn: anh Tô Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về tình cảm vợ chồng: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Tô Văn H. + Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Tô Văn H cùng xác nhận anh, chị có một con chung là Tô Thị Ngọc H; sinh ngày: 30/3/2012. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh H pH đóng góp phí tổn cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Anh H đồng ý với yêu cầu của chị L và không có ý kiến gì thêm. + Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: chị L và anh H cùng xác nhận anh, chị không có tài sản chung và các khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: chị Hoàng Thị L và anh Tô Văn H mỗi người phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Xác nhận chị Hoàng Thị L tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm của cả nguyên đơn và bị đơn. Số tiền chị L pH nộp là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số AB/2012/02412 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Cao Bằng. Chị L được hoàn lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ