vanban.org

Quyết định 27/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Khuất Minh Đ.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Phong Thổ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị H và anh Khuất Minh Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Khuất Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU
Số: 27/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phong Thổ, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2017/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977. Nơi cư trú: thị trấn P, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Khuất Minh Đ, sinh năm 1975. Nơi cư trú: thị trấn P, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Khuất Minh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Trần Thị H và bị đơn anh Khuất Minh Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:Chị Trần Thị H và anh Khuất Minh Đ khai nhận thống nhất có một con chung cháu Khuất Trung N, sinh ngày 16/6/2004. Sau ly hôn hai anh, chị thỏa thuận thống nhất phù hợp với nguyện vọng của cháu N là chị Trần Thị H được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Khuất Trung N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận chị Trần Thị H không yêu cầu anh Khuất Minh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. 2.3. Về tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của hai đương sự trước khi Tòa án tiến hành hòa giải là toàn bộ nhà gắn liền với đất (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Khuất Minh Đ và bà Trần Thị H; BV 087609. Thửa đất số 103. Tờ bản đồ số 98. Diện tích 105,1m2 (Một trăm linh năm phẩy một mét vuông). Địa chỉ: thị trấn P, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu) thuộc quyền sở hữu của chị Trần Thị H. 2.4. Về án phí:Nguyên đơn - chị Trần Thị H tự nguyện nộp cả án phí cho bị đơn. Tổng số tiền chị H phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn.Vậy khấu trừ với số tiền chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001236, ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, chị H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ