- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!C! TỈNH!TRÀ!VINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 78/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1986
Nơi cư trú: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Ông Đào Văn K, sinh năm: 1985
Nơi cư trú: ấp 5, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M với ông Đào Văn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Đào Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Đào Văn K tự nguyện thỏa thuận: con chung tên Đào Hữu Ng, sinh ngày 18/5/2009 ông K tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị M và ông Đào Văn K chưa đặt ra yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Đào Văn K xác định ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Nguyễn Thị M và ông Đào Văn K xác định ông bà không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0012662 ngày 24/10/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho bà M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Ông Đào Văn K không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!THẨM!PHÁN! ! ! ! ! !! Nguyễn!Văn!Mến! |