- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Tĩnh kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST- DS ngày 13 tháng 6 năm 2017 về việc “Kiện đòi tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH Số:27/2017/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG – TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Tuấn Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Long
Ông Nguyễn Đức Năm
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST- DS ngày 13 tháng 6 năm 2017 về việc “Kiện đòi tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975
Anh Nghiêm Xuân Th, sinh năm 1973 (anh Th ủy quyền cho chị T)
Địa chỉ: Thôn Quan Độ, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1973
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1975 (Chị D ủy quyền cho anh Th)
Địa chỉ:Thôn Quan Đình, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, Bắc Ninh
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền được khởi kiện lại vụ án khi thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5000.000đ (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/03396 ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong.
3. Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án huyện Yên Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). có). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Tuấn Anh (đã ký) (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu |