vanban.org

Quyết định 27/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Châu Đốc, tỉnh An Giang Tuyên án 31/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Khưu Văn P, sinh năm 1972, địa chỉ: Tổ C, khóm E, phường N, thành phố M, tỉnh An Giang; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1951, địa chỉ: Số nhà H, tổ K, khóm L, phường N, thành phố M, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 27/2017/QĐST-DS
Châu Đốc, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Khưu Văn P, sinh năm 1972, địa chỉ: Tổ C, khóm E, phường N, thành phố M, tỉnh An Giang;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1951, địa chỉ: Số nhà H, tổ K, khóm L, phường N, thành phố M, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm trả vốn vay 155.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng cho ông Khưu Văn P vào ngày 20/02/2019.

Nếu quá hạn thỏa thuận hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Duy trì việc thế chấp quyền sử dụng đất với diện tích 835.2m2 tọa lạc phường N, thành phố P (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q do Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh An Giang cấp ngày 13/7/2011 cho bà Nguyễn Thị D đứng tên) theo hợp đồng thế chấp tài sản số 1542, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/8/2011 và các phụ lục hợp đồng thế chấp số 2087, quyển số 05TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/10/2011; phụ lục hợp đồng thế chấp số 1063, quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/5/2012; phụ lục hợp đồng thế chấp số 455, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/02/2014 giữa ông Khưu Văn P và bà Nguyễn Thị D để đảm bảo thi hành án. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Khưu Văn P phải chịu 1.937.000đồng đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 3.875.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007375 ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Hoàn trả cho ông Khưu Văn P số tiền chênh lệch là 1.937.000đồng.

- Bà Nguyễn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.937.000 đồng nhưng bà NguyễnThị D được Ủy ban nhân dân phường Châu Phú N cấp giấy chứng nhận là hộ nghèo nên được miễn toàn bộ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ