vanban.org

Quyết định 269 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Ngọc K, sinh năm 1979 và ông Huỳnh Hữu P, sinh năm 1969 thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thụy Ngọc K và ông Huỳnh Hữu P có 02 con chung tên Huỳnh Gia Đ (nam), sinh ngày 14/12/2000 (đã trưởng thành) và Huỳnh Ái V (nữ), sinh ngày 12/03/2009. Bà K và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thụy Ngọc K/Huỳnh Hữu P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2024/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 46, quyển 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/08/2000;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2834/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thụy Ngọc K, sinh năm 1979

Căn cước công dân số: 079179022871 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021.

HKTT: Số C Đường số D, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Huỳnh Hữu P, sinh năm 1969

Căn cước công dân số: 079069003409 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/01/2022

HKTT: Số D đường N, Khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số C Đường số D, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 11 tháng 01 năm 2024, bà Nguyễn Thụy Ngọc K và ông Huỳnh Hữu P thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Ngọc K và ông Huỳnh Hữu P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thụy Ngọc K và ông Huỳnh Hữu P có 02 con chung tên Huỳnh Gia Đ (nam), sinh ngày 14/12/2000 (đã trưởng thành) và Huỳnh Ái V (nữ), sinh ngày 12/03/2009. Bà K và ông P thống nhất giao con chung tên Huỳnh Ái V cho bà Nguyễn Ngụy Ngọc K1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Hữu P không cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thụy Ngọc K và ông Huỳnh Hữu P phải nộp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Ngọc K, sinh năm 1979 và ông Huỳnh Hữu P, sinh năm 1969 thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thụy Ngọc K và ông Huỳnh Hữu P có 02 con chung tên Huỳnh Gia Đ (nam), sinh ngày 14/12/2000 (đã trưởng thành) và Huỳnh Ái V (nữ), sinh ngày 12/03/2009. Bà K và ông P thống nhất giao con chung Huỳnh Ái V cho bà Nguyễn Ngụy Ngọc K1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Hữu P không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3. Tài sản chung, nợ chung: Không có.

1.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà K1 và ông P phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà K1 và ông P đã nộp theo biên lai thu số 0000771 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ