- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thanh H - Lục Thị Yến X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thanh H và chị Lục Thị Yến X;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2020/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2020/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020, giữa: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983; Địa chỉ: số 51C/5 ấp A, xã B huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long và chị Lục Thị Yến X, sinh năm 1988; Địa chỉ: số 51C/5 ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thanh H và chị Lục Thị Yến X;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 22/8/2010, Nguyễn Mạnh T1, sinh ngày 11/7/2014, Nguyễn Mạnh T2, sinh ngày 27/10/2015. Khi ly hôn, anh H và chị X thống nhất giao cháu T1 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T và cháu T2 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H, chị X đều không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Ngược lại người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án với số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Xét anh H thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn, giảm tiền tạm ứng án phí và án phí nên miễn án phí cho anh H đối với số tiền anh phải nộp là 75.000đ. Buộc anh H nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền anh tự nguyện nộp thay cho chị X là 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Diện |