vanban.org

Quyết định 269/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số: 205/KH, quyển số: 01/08 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh A (nay xã N, tỉnh A) cấp ngày 11/9/2008]. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2025/QĐST-HNGĐTP.HCM, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 146/2025/TLST-

HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Nguyễn Phạm Quốc C, sinh năm 1981

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Số 394/21 đường T, Phường 4, thành phố M, tỉnh T (nay phường

Đ, tỉnh Đ); nơi cư trú: Số 107 đường L, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh (nay phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1983

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Số 265 ấp N, xã N, huyện C, tỉnh A (nay xã N, tỉnh A); nơi cư trú:

Số 107 đường L, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay phường T,

Thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 8 năm 2025, các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị

Mỹ D thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số: 205/KH, quyển số: 01/08 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh A (nay xã N, tỉnh A) cấp ngày 11/9/2008].

Về con chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D

xác định có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 18/3/2008 và Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày 20/10/2010. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Nguyễn Ngọc Lan A và Nguyễn Ngọc Vân A cho đến khi hai trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn

Thị Mỹ D xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D

chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ

D thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số: 205/KH, quyển số: 01/08 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh A (nay xã N, tỉnh A) cấp ngày 11/9/2008].

- Về con chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D xác

định có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 18/3/2008 và Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày 20/10/2010. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Nguyễn Ngọc Lan A và Nguyễn Ngọc Vân A cho đến khi hai trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Phạm Quốc C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn

Thị Mỹ D xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D

chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số: 0008827 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ