- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2025/QĐST-HNGĐ | TP.HCM, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 146/2025/TLST-
HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Nguyễn Phạm Quốc C, sinh năm 1981
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Số 394/21 đường T, Phường 4, thành phố M, tỉnh T (nay phường
Đ, tỉnh Đ); nơi cư trú: Số 107 đường L, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh (nay phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1983
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Số 265 ấp N, xã N, huyện C, tỉnh A (nay xã N, tỉnh A); nơi cư trú:
Số 107 đường L, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 8 năm 2025, các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị
Mỹ D thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số: 205/KH, quyển số: 01/08 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh A (nay xã N, tỉnh A) cấp ngày 11/9/2008].
Về con chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D
xác định có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 18/3/2008 và Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày 20/10/2010. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Nguyễn Ngọc Lan A và Nguyễn Ngọc Vân A cho đến khi hai trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn
Thị Mỹ D xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D
chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ
D thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số: 205/KH, quyển số: 01/08 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh A (nay xã N, tỉnh A) cấp ngày 11/9/2008].
- Về con chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D xác
định có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 18/3/2008 và Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày 20/10/2010. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Nguyễn Ngọc Lan A và Nguyễn Ngọc Vân A cho đến khi hai trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Phạm Quốc C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn
Thị Mỹ D xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D
chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số: 0008827 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Phạm Quốc C và bà Nguyễn Thị Mỹ D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6-TP.HCM; - Phòng THADS Khu vực 6-TP.HCM; - Đương sự; - UBND xã N, huyện C, tình A (nay xã N, tình A) (GCNKH số: 205/KH, đăng ký ngày 11/9/2008); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (Thùy Dung) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |