vanban.org

Quyết định 269/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Tấn T và Chị Nguyễn Thị Mỹ Th. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2024/QĐST- HNGĐTP. Vĩnh Long, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 417/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1984, nơi cư trú: Số 17E, Cây Kh, Phường 2, Thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Th, sinh năm 1987, nơi cư trú: Số 17E, Cây Kh, Phường 2, Thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Tấn T và Chị Nguyễn Thị Mỹ Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi dưỡng con chung: Anh Nguyễn Tấn T và Chị Nguyễn Thị Mỹ Th thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Thành Ph, sinh ngày 11/2/2011 và cháu Nguyễn Ngọc Thanh X, sinh ngày 06/11/2019 cho chị Nguyễn Thị Mỹ Th nuôi dưỡng.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Tấn T và Chị Nguyễn Thị Mỹ Th tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Tấn T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số No 0007515 ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Vậy anh T còn nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ