- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 269 ngày 15/05/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về Q - N - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Hoàng Q; sinh năm: 1986; địa chỉ: 86 Nguyễn B, phường B,
thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Chị Nguyễn Thị Thuỳ N; sinh năm 1994; địa chỉ: 86 Nguyễn B, phường B, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thùy N qua thời gian tìm hiểu nhau và thì đi đến hôn nhân, anh chị đăng ký kết hôn tại UBND phường T (nay là phường B), Thành Phố Huế vào ngày 26 tháng 4 năm 2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với nhau hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn la do trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên không có tiếng nói chung bất đồng quan điểm sống nên không thể tiếp tục sống với nhau. Cả hai nhận thấy không đồng nhất về quan điểm gia đình, không hoà hợp về tính cách, nên đã làm đơn xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N có 01 con chung là Phạm Hoàng Thanh P, sinh ngày 09/06/2018. Chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu P và anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuoi con mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4 Nghĩa vụ về tài sản: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005874 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N có 01 con chung là Phạm Hoàng Thanh P sinh ngày 09/06/2018. Chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu P và anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuoi con mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005874 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Phạm Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thuỳ N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Huế; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND phường Đông Ba, thành phố Huế, tỉnh TT Huế; - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |