- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "269.2023.QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------- Số: 269/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 28/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh L B H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 4 ngõ 42 đường N T, phường Y P, quận T H, Thành phố H N, V N.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty luật TNHH H S và cộng sự. Người đại diện theo pháp luật của công ty: Luật sư N M H. Đại diện theo phân công; Luật sư H T M.
* Bị đơn: Chị Trần L T T, sinh năm 1986. Địa chỉ tại V N: Số 16 Phố T T, phường H G, quận H K, Thành phố H N. Địa chỉ khi thụ lý vụ án: 9/24 N A, M A, A, N Z; Địa chỉ tự khai: 7/36 M R R, A 1050, N Z;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh H và chị T xác nhận có 02 con chung là cháu L T N T, sinh ngày 04/11/2012, giới tính: nữ và cháu L T N U, sinh ngày 02/08/2015, giới tính: nữ.
Tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 23/2019/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2019 của Tòa án nhân dân thành phố H N đã quyết định “… Về con chung: Chị T L T T và anh L B H có 02 con chung là cháu L T N T, sinh ngày 04/11/2012 và cháu L T N U, sinh ngày 02/08/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh H giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xem xét”.
Nay anh L B H và chị T L T T thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn đối với con chung là cháu L T N T sinh ngày 04/11/2012. Giao cháu T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con anh L B H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét. Nếu sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Chị T L T T được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung (cháu L T N T) không ai được ngăn cản.
3. Về án phí: Anh L B H phải chịu 300.000đ án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001445 ngày 17/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố H N.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDTP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Lập |