- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Số: 269 /2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông TRẦN TRUNG NHÂN
2. Ông NGUYỄN PHƢỚC TƢỜNG
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 499/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp M , xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp M , xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc T và anh Nguyễn Thanh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Huỳnh Kim H, sinh ngày 01/3/2018 cho Nguyễn Thanh N nuôi dưỡng.
Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.
- Về tài sản chung,nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ngọc T tự nguyện chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012874 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C xem như thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã N;
- Lưu.
TRẦN TÚ ANH
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2023 Tại: Trụ sở Tòa án nhan dân huyện C, tỉnh Tiền Giang Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Tú Anh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ông tháng 10 năm 2023 về “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Mỹ Tường, xã Thiện Trung, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Anh Lê Thanh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Mỹ Tường, xã Thiện Trung, huyện C, tỉnh Tiền Giang. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU Sau khi bàn bạc thảo luận, Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 như sau: Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2023 nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS: (1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H). (2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H). (3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”. (4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử. (5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi “TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án. (8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng (nếu có). (9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN TÚ ANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 499/ 2023/TLST-HNGĐ ngày 04 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |